CÁCH HỌC CHỮ KANJI HIỆU QUẢ

CÁCH HỌC CHỮ KANJI HIỆU QUẢ

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

CÁCH HỌC CHỮ KANJI HIỆU QUẢ

Trong tiếng Nhật, Kanji vẫn được coi là loại chữ khó học nhất. Để học tốt loại chữ này, mỗi bạn cần phải tìm hiểu rõ bản chất, cấu tạo của chữ, đồng thời lên phương pháp học sao cho tối ưu nhất.

chữ KanJi

 

Thứ nhất, hiểu bản chất và cấu tạo chữ Hán là điều cần thiết trước khi học

Chữ Hán được chia ra thành 6 loại, còn gọi là “lục thư”: tượng hình, chỉ sự, hội ý, hình thanh, giả tá và chuyển chú. Trong đó cần chú ý bốn loại : tượng hình, chỉ sự, hội ý và hình thanh là nguyên lý cấu tạo chữ Hán; còn hai loại: giả tá và chuyển chú là nguyên lý cách dùng chữ Hán.

chữ KanJi

Hầu hết các chữ Hán đều được cấu tạo theo nguyên lý hình thanh. Tức là mỗi chữ Hán bao gồm một bên là bộ còn một bên là chữ. Tổng số bộ chữ Hán thì có tới vài trăm, còn những bộ thường gặp thì chỉ có vài chục. Nhưng tất cả các bộ chữ Hán có thể quy vào 7 dạng bộ chính như sau :

1. Trái: Bộ phía trái của Chữ Hán được gọi là “Trái” (Biên - hen ). Bao gồm các bộ thủ sau: 
氵(さんずい Thủy)
冫(にすい Băng)
イ(にんべん Nhân)
木(きへん Mộc) 
糸(いとへん Mịch) 
扌(てへん Thủ)

2. Phải: Bộ thủ nằm bên phải gọi là “Phải” (Bàng, Tsukuri ). Bao gồm những bộ thủ sau:
刂(りっとう Đao)
卩(ふしづくり Tiết)
阝(おおざと Ấp)
欠(あくび・けんづくり Khiếm)
頁(おおがい Hiệt)

3. Trên: Bộ thủ nằm phía trên gọi là “Trên” (Quan, かんむり ). Bao gồm các bộ thủ sau:
冖(わかんむり Mịch)
宀(うかんむり Miên)
艸(くさかんむり Thảo)
・(おいかんむり Lão) 
・(あなかんむり Huyệt)
・(たけかんむり Trúc)

4. Dưới: Những bộ nằm phía dưới gọi là “Dưới” (Cước, あし ). Bao gồm các bộ thủ sau:
儿(ひとさし Nhân)
灬(れんが・れっか Hỏa)
皿(さら Mãnh)

5. Trên Trái: Những bộ nằm bên trên và bên trái gọi là “Trên Trái” (Thùy たれ垂). Bao gồm những bộ thủ sau:
厂(がんだれ Hán) 
广(まだれ Nghiễm)
尸(しかばね Thi)
疒(やまいだれ Nạch)

6. Trái Dưới: Những bộ thủ nằm bao quanh phí trái và bên dưới gọi là Trái Dưới (Nhiễu, Nyo ). Bao gồm những bộ thủ sau:
廴(しんにょう・しんにゅう Dẫn)
辵(えんにょう Dãn)
走(そうにょう Tẩu)

7. Bao Quanh: Những bộ bao phía ngoài gọi là Bao Quanh (Cấu かまえ ). Bao gồm những bộ sau:
冂(けいがまえ・どうがまえ Quynh)
門(もんがまえ Môn)
勹(つつみがまえ Bao)
戈(ほこがまえ Qua)
气(きがまえ Khí)
匚(はこがまえ Phương)

Số chữ Hán không được ghép vào loại chữ hình thanh chỉ còn có khoảng 116 chữ, trong đó phần lớn là bộ kiêm chữ (vừa là bộ vừa là chữ) như: bộ Vương và chữ Vương (王), bộ Hoả và chữ Hoả (火), bộ Ngôn và chữ Ngôn (言),…. Còn những bộ chỉ là bộ không phải là chữ, khi kết hợp với một chữ Hán để tạo ra chữ hình thanh. Ví dụ như bộ Chấm Thủy, bộ Tài Gẩy, bộ Đao Đứng, bộ Mái Nhà, bộ Thảo Đầu,….
Theo thống kê, vị trí bộ thủ trong Chữ Hán: trái (Biên, hen 編) chiếm 60%, trên (Quan, kanmuri 冠) chiếm 20%, trái dưới (Nhiễu, nyo 繞) chiếm 8%, trên trái (Thùy, tare 垂) chiếm 5%, dưới (Cước, ashi 脚) 3%, số phần trăm còn lại là phải (Bàng, tsukuri 旁), bao quanh (Cấu, kamae 構).

Thứ hai, học chữ Kanji hiệu quả theo trình tự bốn bước


Bước 1: Học chữ Kanji dễ trước khó sau, và những chữ hay dùng trước
 

chữ KanJi

Bạn nên học chữ kanji thông dụng dễ học trước, việc làm này sẽ giúp các bạn có hứng thú học hơn. Bên cạnh đó, hệ thống chữ đơn giản, dễ học thường là nền tảng để bạn tiếp thu những chữ khó tốt hơn. Chữ Kanji hay dùng sẽ thường xuyên lặp lại trong trí nhớ của bạn, giúp bạn nhớ lâu hơn. Với cách học chữ kanji này, bạn sẽ không còn thấy khó khăn trong việc nhận dạng mặt chữ nữa.

Bước 2: Học chữ kanji hàng ngày
 

hoc chu KanJi

Hãy tạo thói quen học chữ Kanji hàng ngày. Tùy thuộc vào khả năng nhớ của từng người, bạn có thể học 5 hoặc 10 chữ Kanji mỗi ngày, và tăng lượng chữ Kanji lên dần. Với cách này, sau một thời gian ngắn, số lượng chữ Kanji bạn tích lũy được sẽ rất lớn.

Bước 3: Nắm vững các quy tắc của chữ kanji

Để học tốt chữ Kanji, bạn phải nắm vững từ cách viết các nét đến cách ghép từ.

 

Chữ Kanji nhìn rối mắt, nhưng thực ra nó được ghép từ những chữ đơn giản. Bởi vậy khi học, bạn nên phân tích chữ để nhớ lâu. Ví dụ: 休 có nghĩa là nghỉ ngơi, thì được ghép từ hai chữ 人 (Nhân ) đứng và 木 (Mộc) ->  Là việc lấy hình ảnh con người khi làm việc mệt, hoặc đi đường mệt thường tựa vào gốc cây (bộ mộc) để nghỉ, do đó ta có chữ “hưu” là nghỉ.

Bước 4: Học chữ Kanji qua việc đoán nghĩa của chữ

Khi nắm chắc được bộ thủ thì bạn có thể đoán được nghĩa chung nhất của từ. Ví dụ: thấy bộ “thủy” (水,氵) là biết nghĩa sẽ liên quan đến sông nước, bộ mộc (木) liên quan đến cây cối, bộ tâm (心,忄) liên quan đến tình chí, cảm xúc của con người.

 

>>Xem thêm: Học tiếng Nhật miễn phí 100% trong vòng 1 năm

>>Xem thêm: Giới thiệu về hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật