Bài 14: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 14: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ bảy - 14/05/2016 14:41

>> Bài 13: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 12: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 大 - ĐẠI, THÁI

訓: おお- おお.きい -おお.いに

音: ダイ タイ

Số nét: 3

JLPT: 5

Nghĩa: Lớn. Tiếng nói gộp. Tiếng nói tôn trọng người. Cho là to. Hơn. Một âm là thái.

Giải nghĩa:

+ Lớn.

+ Tiếng nói gộp. Như đại phàm [大凡] hết thẩy, đại khái [大概], v.v.

+ Tiếng nói tôn trọng người. Như khen sự trước tác của người là đại tác [大作] nghĩa là văn chương sách vở làm ra to tát rộng lớn lắm. Các bậc trên như cha, anh, quan trưởng cũng gọi là đại nhân [大人]. Anh lớn nhất gọi là đại [大].

+ Cho là to.

+ Hơn.

+ Một âm là thái. Như thái hòa [大和], thái cực [大極], thái lao [大牢], v.v. đều cùng âm nghĩa như chữ thái [太].

2. Bộ: 男 - NAM

訓: おとこ お

音: ダン ナン

Số nét: 7

JLPT: 5

Bộ thành phần: 田 ĐIỀN 力 LỰC

Nghĩa: Con trai. Con trai đối với cha mẹ thì tự xưng mình là nam. Tước nam, một trong năm tước công hầu bá tử nam [公侯伯子男].

Giải nghĩa:

+ Con trai.

+ Con trai đối với cha mẹ thì tự xưng mình là nam.

+ Tước nam, một trong năm tước công hầu bá tử nam [公侯伯子男].

3. Bộ: 中 - TRUNG, TRÚNG

訓: なか うち あた.る

音: チュウ

Số nét: 4

JLPT: 5

Bộ thành phần: 口 KHẨU 丨 CỔN

Nghĩa: Giữa, chỉ vào bộ vị trong vật thể. Trong. Ở khoảng giữa hai bên cũng gọi là trung. Ngay, không vẹo không lệch, không quá không thiếu, cũng gọi là trung. Nửa, như trung đồ [中途] nửa đường, trung dạ [中夜] nửa đêm, v. Chỉ chung tất cả các chỗ. Một âm là trúng. Bị phải. Hợp cách. Đầy đủ. Cùng âm nghĩa như chữ trọng [仲].

Giải nghĩa:

+ Giữa, chỉ vào bộ vị trong vật thể. Như trung ương [中央] chỗ giữa, trung tâm [中心] giữa ruột, v.v.

+ Trong. Như đối với nước ngoài thì gọi nước mình là trung quốc [中國], đối với các tỉnh ngoài thì gọi chỗ kinh đô là trung ương [中央], v.v.

+ Ở khoảng giữa hai bên cũng gọi là trung. Như thượng, trung, hạ [上中下] trên, giữa, dưới. Người đứng giữa giới thiệu cho hai người khác gọi là trung nhân [中人] cũng do một nghĩa ấy.

+ Ngay, không vẹo không lệch, không quá không thiếu, cũng gọi là trung. Như trung dong [中庸] đạo phải, trung hành [中行] làm phải, trung đạo [中道] đạo chân chính không thiên bên nào v.v.

+ Nửa, như trung đồ [中途] nửa đường, trung dạ [中夜] nửa đêm, v.v.

+ Chỉ chung tất cả các chỗ. Như Ngô trung [吳中] trong đất Ngô, Thục trung [蜀中] trong đất Thục, v.v.

+ Một âm là trúng.Tin. Như bắn tin gọi là xạ trúng [射中], nói đúng gọi là ngôn trúng [言中], v.v.

+ Bị phải. Như trúng phong [中風] bị phải gió, trúng thử [中暑] bị phải nắng, v.v.

+ Hợp cách. Như thi cử lấy đỗ gọi là trúng thức [中式], đồ không dùng được gọi là bất trúng dụng [不中用], v.v.

+ Đầy đủ. Như chế trúng nhị thiên thạch [制中二天石] phép đủ hai nghìn thạch.

+ Cùng âm nghĩa như chữ trọng [仲]. Như em thứ hai gọi là trọng đệ [中第].