Bài 4: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 4: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 09:36

>> Bài 2: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 3: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

1. N(人)にV

意味:

 Cho~, Từ~

+ 山田(やまだ)さんは木村(きむら)さんに花(はな)をあげました。

Ông Yamada tặng hoa cho chị Kimura.

+ イー(イー)さんに本(ほん)をかしました。

Tôi cho chị Lee mượn sách.

+ 太郎君(たろうくん)に英語(えいご)を教(おし)えます。

Tôi dạy tiếng anh cho cậu Taro.

+ 会社(かいしゃ)に[へ]電話(でんわ)をかけます。

Tôi gọi điện thoại đến công ty.

+ 木村(きむら)さんは山田(やまだ)さんに花(はな)をもらいました。

Chị Kimura đã nhận hoa từ ông Yamada.

+ カリナ(カリナ)さんにCDを借(ぃーをか)りました。

Tôi đã mượn đĩa CD từ chị Karina.

+ ワンさんに中国語を習います。

Tôi học tiếng Trung từ ông Wang.

+ 木村(きむら)さんは山田(やまだ)さんから花(はな)をもらいました。

Chị Kimura đã nhận hoa từ ông Yamada.

+ 銀行(ぎんこう)からお金(かね)を借(か)りました。

Tôi đã vay tiền từ ngân hàng.

説明:

Những động từ như [あげます] , [かします] , [おしえます] cần người làm đối tượng (để cho, cho mượn, dạy) Chúng ta đặt trợ từ [に] sau danh từ chỉ đối tượng này.

Đối với những động từ như [おくります] , [でんわをかけます] thì đối tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm (danh từ). Trong trường hợp đó, ngoài trợ từ [に], chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ]

Các động từ như [もらいます], [かります], [ならいます] biểu thị hành động từ phía người tiếp nhận. Khi dùng những động từ này trong câu mà chủ ngữ là người tiếp nhận thì chúng ta thêm [に] vào sau danh từ chỉ đối tác. Trong mẫu câu sử dụng các động từ này, chúng ta có thể dùng trợ từ [から] thay cho [に]. Đặc biệt là khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào đó (ví dụ: công ty hoặc trường học) thì không dùng [に] mà dùng [から]

2. N1 とN2

意味:

 Và

+ 食べ物は パンと 卵です。

Thức ăn là bánh mì và trứng.

+ 環境監査日は 月曜日と 火曜日です。

Ngày đánh giá môi trường là thứ hai và thứ ba.

説明:

Khi nối hai danh từ với nhau thì dùng trợ từ [ と]