Bài 21: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 21: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ hai - 16/05/2016 11:12

>> Bài 20: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 19: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 北 - BẮC

訓: きた

音: ホク

Số nét: 5

JLPT: 5

Bộ thành phần: 匕 CHỦY

Nghĩa: Phương bắc. Trái, cùng ngang trái nhau. Thua.

Giải nghĩa:

+ Phương bắc.

+ Trái, cùng ngang trái nhau. Như sĩ vô phản bắc chi tâm [士無反北之心] tướng sĩ không có lòng ngang trái.

+ Thua. Như tam chiến tam bắc [三戰三北] đánh ba trận thua cả ba.

2. Bộ: 本 - BỔN, BẢN

訓: もと

音: ホン

Số nét: 5

JLPT: 5

Bộ thành phần: 木 MỘC

Nghĩa: Gốc, một cây gọi là nhất bổn [一本]. Cỗi rễ, cỗi nguồn, cái cỗi rễ của một sự gì gọi là bổn. Trước, vốn. Vốn lại (nguyên lai) dùng làm lời trợ từ. Của mình, bổn thân [本身] thân mình, bổn quốc [本國] nước mình, bổn vị [本位] cái địa vị của mình, bổn lĩnh [本領] cái năng lực của mình, không phải cầu gì ở ngoài, v. Tiền vốn, tiền gốc. Phép ngày xưa các tập sớ tâu vua cũng gọi là bổn. Tập, sách vở tranh vẽ bìa thiếp đều gọi là bổn cả.

Giải nghĩa:

+ Gốc, một cây gọi là nhất bổn [一本].

+ Cỗi rễ, cỗi nguồn, cái cỗi rễ của một sự gì gọi là bổn. Như xả bổn trục mạt [捨本逐末] bỏ cỗi rễ mà theo ngọn ngành.

+ Trước, vốn. Như bổn ý [本意] ý trước của tôi.

+ Vốn lại (nguyên lai) dùng làm lời trợ từ. Như bổn cai như thử [本該如此] vốn lại phải như thế.

+ Của mình, bổn thân [本身] thân mình, bổn quốc [本國] nước mình, bổn vị [本位] cái địa vị của mình, bổn lĩnh [本領] cái năng lực của mình, không phải cầu gì ở ngoài, v.v.

+ Tiền vốn, tiền gốc. Như nhất bổn vạn lợi [一本萬利] một vốn muôn lời.

+ Phép ngày xưa các tập sớ tâu vua cũng gọi là bổn.

+ Tập, sách vở tranh vẽ bìa thiếp đều gọi là bổn cả. Như khắc bổn [刻本] bản chữ khắc. Một quyển sách cũng gọi là nhất bổn [一本]. Ta quen đọc là chữ bản.

3. Bộ: 毎 - MỖI

訓: ごと -ごと.に

音: マイ

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 毋 VÔ, MƯU

Nghĩa:

Giải nghĩa:

+ Mỗi