Khinh suất là gì

  -  

khinh suất nghĩa là gì? Ở đây bạn tìm thấy 5 ý nghĩa của từ khinh suất. Bạn cũng có thể thêm một định nghĩa khinh suất mình

3

*

*

Bộp chộp, nhẹ dạ, thiếu suy nghĩ thận trọng. | : """""Khinh suất""" trong công tác nên việc hay hỏng.""

3

*


Bộp chộp, nhẹ dạ, thiếu suy nghĩ thận trọng: Khinh suất trong công tác nên việc hay hỏng.. Các kết quả tìm kiếm liên quan cho "khinh suất". Những từ có chứa " <..>


Bạn đang chọn từ điển Tiếng Việt, hãy nhập từ khóa để tra.

Bạn đang xem: Khinh suất là gì

Có nghiên cứu sâu vào tiếng Việt mới thấy Tiếng Việt phản ánh rõ hơn hết linh hồn, tính cách của con người Việt Nam và những đặc trưng cơ bản của nền văn hóa Việt Nam. Nghệ thuật ngôn từ Việt Nam có tính biểu trưng cao. Ngôn từ Việt Nam rất giàu chất biểu cảm – sản phẩm tất yếu của một nền văn hóa trọng tình.

Theo loại hình, tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn tiết, song nó chứa một khối lượng lớn những từ song tiết, cho nên trong thực tế ngôn từ Việt thì cấu trúc song tiết lại là chủ đạo. Các thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt đều có cấu trúc 2 vế đối ứng (trèo cao/ngã đau; ăn vóc/ học hay; một quả dâu da/bằng ba chén thuốc; biết thì thưa thốt/ không biết thì dựa cột mà nghe…).

Định nghĩa - Khái niệm

khinh suất tiếng Tiếng Việt?

Dưới đây sẽ giải thích ý nghĩa của từ khinh suất trong tiếng Việt của chúng ta mà có thể bạn chưa nắm được. Và giải thích cách dùng từ khinh suất trong Tiếng Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ khinh suất nghĩa là gì.

- Bộp chộp, nhẹ dạ, thiếu suy nghĩ thận trọng: Khinh suất trong công tác nên việc hay hỏng. lá nhãn Tiếng Việt là gì? lẻng kẻng Tiếng Việt là gì? bao vây Tiếng Việt là gì? ong bắp cày Tiếng Việt là gì? Chương Dương Tiếng Việt là gì? hồn phách Tiếng Việt là gì? Vĩnh Xuân Tiếng Việt là gì? tỏ tường Tiếng Việt là gì? cẩm lai Tiếng Việt là gì? phép vua thua lệ làng Tiếng Việt là gì? mục trường Tiếng Việt là gì?

Tóm lại nội dung ý nghĩa của khinh suất trong Tiếng Việt

khinh suất có nghĩa là: - Bộp chộp, nhẹ dạ, thiếu suy nghĩ thận trọng: Khinh suất trong công tác nên việc hay hỏng.

Đây là cách dùng khinh suất Tiếng Việt. Đây là một thuật ngữ Tiếng Việt chuyên ngành được cập nhập mới nhất năm 2022.

Kết luận

Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ khinh suất là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.


Khinh Suất hay Khinh Xuất là viết đúng chính tả tiếng Việt, giải thích ý nghĩa từ Khinh Suất là gì đầy đủ nhất. Từ khinh suất để chỉ việc coi nhẹ, khinh thường việc gì đó, nhưng hay bị viết nhầm chính tả thành khinh xuất. Nguyên nhân bởi tình trạng lẫn lộn trong cách phát âm X và S ở một số vùng miền.

Xem thêm: Tổng Cục Du Lịch Tiếng Anh Là Gì, Tổng Cục Du Lịch

Khinh Suất có nghĩa là gì?

Khinh Xuất hay Khinh Suất? Câu trả lời chính xác là Khinh Suất 軽率. Từ điển tiếng Việt giải thích, Khinh Suất là tỏ ra không chú ý đầy đủ vào một vấn đề, việc gì đó. Sự khinh suất này mang tính thiếu thận trọng do xem thường, coi nhẹ, có tính chủ quan. Ví dụ: Chúng ta thua trận do khinh suất.

– Con Dòi hay Con Giòi

– Co Giãn hay Co Dãn

– Hạch Toán hay Hoạch Toán

– Áo Xô Gai hay Sô Gai

– Đạn Lạc có nghĩa là gì?

Phân tích cụ thể nguồn gốc từ Khinh Suất trong tiếng Việt. Khinh gốc Hán 軽, có nghĩa là Nhẹ hay Xem nhẹ cái gì, việc gì đó. Ví dụ Khinh Xa là xe nhỏ nhẹ dùng trong chiến trường, Khinh Khí Cầu là quả cầu chứa khí nhẹ. Hay Khinh Mạn hoặc Khinh Khi với hàm ý xem nhẹ mọi việc.


Khinh Suất mới đúng không phải Khinh Xuất

SUẤT gốc Hán 率 mang nghĩa không cẩn thận, có tính hấp tấp, bộp chộp, ví dụ từ Sơ Suất. Ngoài ra, Suất còn có nghĩa là PHẦN, TỈ LỆ ví dụ như Xác Suất, Suất Ăn hay Công Suất.

Vì sao nhầm Khinh Suất với Khinh Xuất

Giờ thì câu trả lời Khinh Xuất hay Khinh Suất đã quá rõ ràng. Nhưng vì sao lại có sự nhầm lẫn tai hại này. Nhiều người hiểu sai nghĩ rằng phải dùng Khinh Xuất mới đúng vì thấy quen từ Xuất với nghĩa Đi Ra Hán tự: 出. Theo đó, họ hiểu Khinh Xuất là Khinh Ra Mặt, mà nghĩa này hoàn toàn khác so với nghĩa của Khinh Suất như Yeutrithuc.com giải thích ở trên.

Một số nơi lỗi lại do cách phát âm chỉ dùng âm X mà triệt tiêu hết âm S. Tất cả từ vựng thì S chuyển hết thành X, nên thành ra như vậy. Ngoài ra, trong vấn đề Khinh Suất hay Khinh Xuất, chúng ta cần dùng từ Khinh Suất cho đúng, đừng nhầm lẫn với Khinh thường.

Xem thêm: Icon - Choi Game Ban May Bay 1945

Từ Khinh Thường có thể đi kèm với danh từ phía sau, như Khinh Thường Đối Thủ. Nhưng Khinh Suất thì không thể nói Khinh Suất ai đó cả.