Infinitive Là Gì

  -  

Infinitive là gì?

Infinitive là động từ nguyên mẫu, những dạng động từ này luôn ở thì hiện tại đơn.

Bạn đang xem: Infinitive là gì

Ví dụ: eat, drink, dance, play…

Infinitive được chia làm 2 loại: bare infinitive to-infinitive

1. Bare Infinitive là gì?

Bare-infinitive là động từ nguyên mẫu KHÔNG to

Ví dụ: I must wash dishes

2. To Infinitive là gì?

To-infitive là động từ nguyên mẫuto

Ví dụ: I want to eat bread

Lưu ý: “to” trong trường hợp này không phải là giới từ mà là dạng của động từ nguyên mẫu. Động từ nguyên mẫu là động từ không giới hạn, và nó không đóng vai trò làm động từ chính trong câu


1. Động từ nguyên mẫu (Infinitive) là gì?

Giống như chính cái tên tiếng Việt “Động từ Nguyên mẫu”, Infinitive là những động từ ở thể nguyên bản, không chịu tác động của việc chia động từ theo bất kỳ thì hay chủ ngữ nào.

Ví dụ:

‘work’ là thể nguyên mẫu của động từ “làm việc”.‘works’ là thể đã được chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít ở thì Hiện tại Đơn.‘worked’ là thể được chia theo thì Quá khứ Đơn và ở đây chủ ngữ ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều đã không còn quan trọng.

Infinitive (Động từ Nguyên mẫu) được chia thành 2 loại: Bare Infinitive (Động từ Nguyên mẫu không có ‘to’ đi trước) và to-infinitive (Động từ Nguyễn mẫu với ‘to’ đi trước).

2. Chức năng của Bare Infinitive là gì?

2.1.Theo sau các Động từ Khiếm khuyết

Động từ Nguyên mẫu không có ‘to’ đi trước sẽ đứng sau các Modal Verbs (Động từ Khiếm khuyết) trong tiếng Anh và kết hợp với các động từ này để bổ sung thêm thông tin cho chủ ngữ.


*

Một số Modal Verbs thường gặp trong tiếng Anh

Ví dụ Bare Infinitive theo sau Modal Verbs:

That secretary can type documents very fast.⟶ Thư ký đó có thể/có khả năng đánh máy văn bản rất nhanh.⟶ Modal Verb: ‘can’ – Bare Infinitive: ‘type’.

I think you should move to a big city for more job opportunities.⟶ Tôi nghĩ bạn nên chuyển tới một thành phố lớn để có nhiều cơ hội việc làm hơn.⟶ Modal Verb: ‘should’ – Bare Infinitive: ‘move’.

We have to work overtime every Friday.⟶ Chúng tôi phải làm việc thêm giờ mỗi thứ Sáu.⟶ Modal Verb: ‘have to’ – Bare Infinitive: ‘work’.

2.2. Cấu trúc let/make/help có chứa Bare Infinitive

Bare Infivitive xuất hiện trong ba cấu trúc sau:

Cấu trúc 1: Cho phép/Để ai làm gì

Subject + let (chia động từ theo thì và chủ ngữ) + object (thường là người) + bare infinitive + …

Ví dụ:Yesterday, my boss let me leave early because I was sick.⟶ Hôm qua, sếp tôi đã cho phép tôi đi về sớm vì tôi bị bệnh.⟶ Phân tích: Dù câu trên đang ở thì Quá khứ Đơn nhưng ta vẫn dùng bare infinitive ‘leave’ chứ không dùng thể quá khứ ‘left’.

Cấu trúc 2: Khiến/ Bắt/ Làm cho ai phải làm gì

Subject + make (chia động từ theo thì và chủ ngữ) + object (thường là người) + bare infinitive + …

Ví dụ:His parents always make him study very hard.⟶ Phụ huynh của cậu ấy luôn bắt cậu ấy phải học thật chăm.⟶ Phân tích: bare infinitive ở đây là ‘study’.


Cấu trúc 3: Giúp ai làm gì

Subject + help (chia động từ theo thì và chủ ngữ) + object (thường là người) + to-infinitive/ bare infinitive + …

Lưu ý: Khác với hai cấu trúc trên, trong cấu trúc với ‘help’ này, sau object có thể là to-infinitive hoặc bare infinitive.

Ví dụ:That co-worker sometimes helps me to solve/solve problems.⟶ Đồng nghiệp đó đôi khi giúp tôi giải quyết vấn đề.⟶ Phân tích: to-infinitive: ‘to solve’ – bare infinitive: ‘solve’.

2.3.Theo sau Object (túc từ)

Bare Infinitive theo sau Object (túc từ) của một Verb of Perception (Động từ Giác quan): Khi một người A dùng một giác quan nào đó để chứng kiến/nhìn thấy/nghe/… một người B làm một việc gì đó từ đầu đến cuối, ta sẽ dùng Bare Infinitive để diễn tả hành động của người B.

Ta có cấu trúc sau:

Subject (A) + Verb of Perception (chia động từ theo thì và chủ ngữ) + object (B) + bare infinitive + …

Các verbs of percerption thường gặp: ‘see’ – “nhìn thấy”, ‘notice’ – “để ý thấy”, ‘hear’ – “nghe thấy”, ‘smell’, v.v.

Ví dụ:Last night, I saw a stranger come and stand in front of your house for a while.⟶ Đêm qua, tôi đã nhìn thấy một người lạ mặt tới và đứng trước nhà bạn một lúc.⟶ Phân tích: Dù hai hành động “tới” và “đứng” này thuộc về quá khứ nhưng vì đang ở trong cấu trúc chứa động từ chỉ giác quan nên ta thấy Bare Infinitive ‘stand’ đã được sử dụng thay vì ‘stood’.Lưu ý: Nếu người A dùng giác quan nào đó chứng kiến/ nhìn thấy/ nghe thấy/… chỉ được một phần hành động của người B, ta sẽ dùng Gerunds (Danh động Từ) để diễn tả hành động của người B.

Ví dụ:Last night, while I was walking home, I saw a stranger standing in front of your house.⟶ Đêm qua, khi tôi đang đi bộ về nhà, tôi đã thấy một người lạ đang đứng trước nhà bạn.⟶ Phân tích: Ở đây, người nói không chứng kiến từ đầu đến cuối hành động “đứng trước nhà bạn” mà là đang đi bộ về nhà thì mới bắt gặp và chứng kiến một phần của hành động “đứng trước nhà bạn” của “người lạ” kia.

Xem thêm: Mộ Đom ĐóM - Mộ Đom Đóm: Những Sự Thật Và Nỗi Đau Xé Lòng

2.4.Theo sau từ hỏi ‘why (not)’

Chúng ta sẽ sử dụng Bare Infinitive sau từ hỏi ‘why (not)’ trong các câu hỏi mang tính đề xuất/gợi ý/đưa ý kiến/ bàn bạc/…

Ví dụ:

Why wait until tomorrow when we can contact that customer now?⟶ Tại sao lại đợi đến mai khi chúng ta có thể liên lạc với khách hàng đó bây giờ?

Why not contact that customer right now?⟶ Sao không liên lạc với khách hàng đó ngay bây giờ?


Động từ nguyên mẫu (infinitive) trong tiếng Anh

Động từ nguyên mẫu (Infinitive) trong tiếng Anh chia làm 2 dạng: Động từ nguyên mẫu có “to” (to infinitive) và động từ nguyễn mẫu không “to” (Bare infinitive).

A. Động từ nguyên mẫu có “to” (To infinitive)

1. Động từ nguyên mẫu có to được dùng làmChủ ngữ của câu

Ví dụ:– To visitthe Paris is my life-long dream. (Việc tới thăm Pháp là giấc mơ dài của tôi)– To becomea famous musician is her goal. (Việc trở thành một nhạc sĩ nổi tiếng là mục tiêu của cô ấy)

Tân ngữ của tính từ (đứng sau tính từ)

Ví dụ:– I’m pleased toseeyou. (Tôi rất vui khi gặp bạn)– It’s good to talk. (Thật tốt khi nói chuyện)– It’s important for Lucy to be patientwith her little brother. (Điều quan trọng với Lucy là phải kiên nhẫn với em trai của cô ấy)

Tân ngữ của động từ (đứng sau động từ)

Dưới đây là bảng một số động từ theo sau là “to infinitive” (Verb + to V nguyên mẫu)

STTĐộng từ (Verbs)Nghĩa (Meaning)STTĐộng từ(Verbs)Nghĩa (Meaning)1HopeHy vọng13seemDường như2OfferĐề nghị14DecideQuyết định3ExpectMong đợi15ManageXoay xở, cố gắng4PlanLên kế hoạch16AgreeĐồng ý5RefuseTừ chối17AffordĐáp ứng6WantMuốn18ArrangeSắp xếp7PromiseHứa19AppearHình như8PretendGiả vờ20LearnHọc9FailThất bại, hỏng21Would likemuốn10AttemptCố gắng, nỗ lực22OfferCho, tặng, đề nghị11TendCó khuynh hướng23IntendĐịnh12ThreatenĐe dọa

Ví dụ:– I want to buy a new car. (Tôi muốn mua một chiếc xe mới)– It was late, so we decidedto takea taxi home.(Đã quá trễ vì vậy chúng tôi quyết định đón taxi về nhà)

2. Động từ nguyên mẫu có to sử dụng trong cấu trúcVerbs + Object + To infinitive

Chúng ta sẽ sử dụng “to + Vnguyên mẫu” nếu phía trước có các động từ này

STTĐộng từ (Verbs)Nghĩa (Meaning)STTĐộng từ(Verbs)Nghĩa (Meaning)
1AdviseKhuyên14InviteMời
2AllowCho phép15NeedCần
3AskHỏi16OrderGọi món
4BegCầu xin17PermitCho phép
5CauseGây ra18PersuadeThuyết phục
6ChallengeThử thách19RemindNhắc nhở
7ConvinceThuyết phục20RequireYêu cầu
8EncourageKhuyến khích21RecommendGiới thiệu
9ExpectMong chờ22TeachDạy
10ForbidNgăn cấm23TellNói
11ForceBắt buộc24UrgeThúc giục
12HireThuê, mướn25WantMuốn
13InstructHướng dẫn26WarnCảnh báo

Ví dụ:– She allowed me to use her book. (Cô ấy cho phép tôi sử dụng sách của cô ấy)– I ask my mother recipe to cook a meal. (Tôi hỏi mẹ tôi để nấu một bữa ăn)

3. Động từ nguyên mẫu có to đứng sau từ nghi vấn (question words)

Ví dụ:– Sheasked me how to usethe washing machine. (Cô ấy hỏi tôi cách sử dụng máy giặt)– I’m not sureI know who to call. (Tôi không chắc là tôi biết ai gọi)– Tell me when to pressthe button. (Cho tôi biết khi nào thì nhấn nút)Lưu ý: To + V nguyên mẫu thường không dùng sau Why

B. Động từ nguyên mẫu không có “to” (Bare infinitive)

1. Động từ nguyên mẫu không to thường đi với Make/ let/ help

Cấu trúc: S + Make/ Let/ Help + Object + V nguyên mẫu (Bare infinitive)Ví dụ:– Her parentslet her stayout late. (Bố mẹ của cô ta để cô ta thức khuya)– Let’s goto the cinema tonight. (Hãy đi xem phim tối nay nhé)

2. Động từ nguyên mẫu không to đứng sau động từ chỉ cảm giác, giác quan (Verbs of perception)

Cấu trúc: S + Verbs of perception + Object + V nguyên mẫu/ V-ing– Các động từ chỉ tri giác:hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V nguyên mẫu(chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)Ví dụ: I saw her get on the bus. (Tôi thấy cô ấy đi lên xe)– Các động từ chỉ tri giác:hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing(chỉ sự việc đang diễn ra).Ví dụ: Weheard them closingthe door. (Chúng tôi nghe thấy họ đang đóng cửa)

3. Động từ nguyên mẫu không to đứng sau “had better”

Ví dụ:– Wehad better takesome warm clothing. (Chúng ta nên lấy một ít quần áo ấm)– You’d better giveme your address. (Bạn nên cho tôi địa chỉ của bạn)

4. Động từ nguyên mẫu không to sử dụng với WHY

Chúng ta sẽ sử dụng động từ nguyên mẫu không to với Why khi đưa ra lời đề nghịVí dụ:– Why waituntil tomorrow? (Tại sao phải chờ đến ngày mai?)– Why not buya new bed? (Tại sao không mau một cái giường mới)– Why walkwhen we can go in the car? (Tại sao lại đi bộ khi chúng ta có thể đi vào xe)


Trên đây là tổng hợp các kiến thức cần thiết về động từ nguyên mẫu (infinitive).Các bạn có thể tham khảo thêm bài viết Danh động từ (Gerund) trong tiếng Anh tại Jes.edu.vn để học cho thuận tiện hơn. Chúc các bạn sẽ nhanh chóng chinh phục được tiếng Anh nhé!

4.8/5(384votes )


To + Verb Infinitive Là Gì, Cách Dùng Và Ví Dụ Về Gerund And Infinitive

Gerund (Danh động từ) cùng Infinitive sầu (Động tự ngulặng mẫu) được sử dụng phổ cập trong các bài thi Tiếng Anh với cả vào giao tiếp. Đây là 2 lắp thêm khiến chúng ta bồn chồn Lúc áp dụng vì sự tinh vi về nghĩa của bọn chúng. Hôm nay, cdspninhthuan.edu.vn để giúp chúng ta không hề thấy sốt ruột Khi phát hiện Gerund với Infinitive trong bài thi nữa. Nào! Hãy thuộc coi hết bài viết này nha… Let’s go.Bạn đang xem: Verb infinitive là gì

Gerund và Infinitive

Tổng vừa lòng toàn bộ về danh cồn từ trong giờ đồng hồ Anh: Khái niệm, địa chỉ, phân nhiều loại cùng bí quyết sử dụng danh đụng tự giúp đỡ bạn khối hệ thống lại kỹ năng ngữ pháp một cách không thiếu thốn cùng chi tiết duy nhất.quý khách đang xem: Verb infinitive là gì

Gerund ( Danh hễ tự ) là một trong những phần kiến thức và kỹ năng đặc biệt quan trọng trong giờ đồng hồ Anh. Đây là mục ngữ pháp khôn xiết quan tiền trong trong số những bài bác thi về TOEIC, IELTS, TOEFL và cả trong tiếp xúc giờ Anh nữa. Nhưng để phát âm và áp dụng chuẩn phần nhiều danh cồn tự yên cầu bọn họ phải biết thực hiện bọn chúng trong những trường hòa hợp ví dụ. Hôm nay, hãy thuộc VOCA mày mò về danh động từ và giải pháp áp dụng danh rượu cồn tự vào tiếng Anh nhé.Bạn đang xem: To + verb infinitive là gì, cách dùng và ví dụ về gerund and infinitive

Nội dung chính


*

Gerund (Danh động từ) và Infinitive (Động từ nguyên mẫu) được dùng phổ biến trong các bài thi Tiếng Anh và cả trong giao tiếp. Đây là 2 thứ khiến bạn bối rối khi sử dụng bởi sự phức tạp về nghĩa của chúng. Hôm nay, TuhocIELTS sẽ giúp các bạn không còn thấy sợ hãi khi bắt gặp Gerund và Infinitive trong bài thi nữa. Nào! Hãy cùng xem hết bài viết này nha… Let’s go.

Gerund and Infinitive

Tổng hợp tất cả về danh động từ trong tiếng Anh: Khái niệm, vị trí, phân loại và cách sử dụng danh động từ giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Gerund ( Danh động từ ) là một phần kiến thức quan trọng trong tiếng Anh. Đây là mục ngữ pháp rất quan trong trong những bài thi về TOEIC, IELTS, TOEFL và cả trong giao tiếp tiếng Anh nữa. Nhưng để hiểu và sử dụng chuẩn những danh động từ đòi hỏi chúng ta phải biết sử dụng chúng trong các trường hợp cụ thể. Hôm nay, hãy cùng VOCA tìm hiểu về danh động từ và cách sử dụng danh động từ trong tiếng Anh nhé.


Infinitive Là Gì

Infinitive là tên gọi của một loại động từ. Mặc dù là động từ nhưng nó lại không thực hiện chức năng của động từ trong câu. Để có được một Infinitive, chúng ta cần:

Một động từChữ “to”

Một số ví dụ của Infinitive:

To gohoặc To runvà To talk

Vậy tóm lại Infinitive là một dạng động từ: “To verb”. Và chúng có một số chức năng khác nhau, nhưng không chức năng nào là động từ.


Cấu trúc của động từ nguyên mẫu Infinitive verb?

Động từ nguyên mẫu thường được chia thành 2 loại: động từ đi kèm bởi “to” (to run, to dance, to think), và động từ không có “to”. Hãy xem một số ví dụ sau:

I need to study English every day.(Cấu trúc của động từ trên được gọi là động từ nguyên mẫu có to)I must study English.(Sau một số động từ, to được lược bỏ, hãy tìm hiểu qua giải thích ở bên dưới).I study English every day.(Đây không phải là cấu trúc của động từ nguyên mẫu. Đây là động từ giới hạn và nó thường đóng vai trò là động từ chính trong câu)

Lưu ý: “To” trong trường hợp này không phải là giới từ. Đây là dạng của động từ nguyên mẫu có to đi kèm. Động từ nguyên mẫu là động từ không giới hạn, và nó không đóng vai trò làm động từ chính trong câu.

Động từ nguyên mẫu được dùng như một danh từ

Dưới đây là một số ví dụ:

To singwas her interested.

(Động từ nguyên mẫu là chủ ngữ của “was”)

So sánh với mẫu câu:

Singing was her interested.

(Cả 2 câu đều có ý nghĩa giống nhau. Điều này cho thấy động từ nguyên mẫu to danceđược sử dụng như danh từ)

She likes to run vs She likes running.

(“to run” được sử dụng như một danh từ)

Động từ nguyên mẫu được dùng như tính từ

Tính từ là những từ bổ ngữ cho danh từ (màu sắc, kiểu dáng, chất lượng,…). Nó luôn theo sau danh từ mà nó bổ nghĩa. Hãy xem động từ nguyên mẫu khi đựơc dùng như một tính từ thì sẽ thế nào nhé:

Give me an ornament to polish.

(Động từ nguyên mẫu bổ nghĩa cho ornament. Điều này có nghĩa là “to polish” đóng vai trò như một tính từ)

Hãy so sánh với mẫu câu dưới:

Give me an ornament that I can polish.

(Mệnh đề that I can polish là một mệnh đề tính từ. Vì vậy, to polish được sử dụng như một tính từ)

I need a volunteer to take the minutes.I need a volunteer who is prepared to take the minutes.

Động từ nguyên mẫu sử dụng như trạng từ

Trạng từ luôn bổ nghĩa cho động từ và nó cho chúng ta biết các thông tin: when, where, how, in what manner, to what extent của hành động. Ví dụ:

The officer returned to help.

(Động từ nguyên mẫu bổ nghĩa chođộng từ returned. Vì vậy, To help là một trạng từ)

The officer returned so he could help.

Xem thêm: Chơi Game Đào Vàng Kiểu Úc Dễ Dàng Giành Chiến Thắng, Game Đào Vàng Kiểu Úc

(Mệnh đề so he could help là một mệnh đề trạng ngữ, do đó to helplà một trạng ngữ)

He will complete the mission to set an example.He will complete the mission so he can set an example.