Bài 7: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 7: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 14:12
images

images

1. ~なかなか+V ない

意味:Mãi mà… , mãi mới…

+ いくら食べてもなかなか太っていません。

Ăn mãi mà không béo lên được.

+ この問題はなかなか解けない。

Vấn đề này không thể giải quyết ngay được.

+ 遅(おく)れてすみません。

Xin lỗi vì đã tới muộn. Xe buýt mãi mãi mới tới.

説明:

Là phó từ biểu thị mức độ, khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từthì chúng được đặttrước động từ.

Diễn tả ý để thực hiện một điều gì đó phải mất thời gian, sức lực, khó thực hiện.

2. V-ます+ ませんか

意味: Anh/chị cùng……với tôi không?

+ いっしょに京都(きょうと)へ行(い)きませんか。

Anh/chị cùng đi Kyoto với tôi không?

+ いっしょにご飯(はん)を食(た)べませんか。

Anh/chị cùng đi ăn cơm không?

+ 映画(えいが)に行(い)きませんか。

Anh/chị cùng đi xem phim không?

+ 私(わたし)の仕事(しごと)を手伝(てつだ)ってくれませんか。

Anh/chị phụ giúp tôi công việc được không?

+ 砂糖(さとう)を取(と)ってくれませんか。

Anh/chị lấy giùm tôi đường được không?

説明:

Mẫu câu này dùng để mời hoặc đề nghị người nghe làm một việc gì đó.