Bài 6: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 6: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 11:08

>> Bài 5: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 4: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

1. ~あまり~ない

意味:Không...lắm

+ きょうの 天気は あまり寒くないです。

Thời tiết hôm nay không lạnh lắm.

+ 彼女の 日本語は あまり上手ではありません。

Tiếng Nhật của cô ấy không giỏi lắm.

+ 日本語が あまり わかりません。

Tiếng Nhật không biết lắm.

説明:

[あまり] là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ thì chúng được đặt trước tính từ.

[あまり] là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từ thì chúng được đặt trước động từ.

 

2. ~全然~ない

意味:Hoàn toànkhông …

+ お金が 全然 ありません。

Tôi không có đồng nào cả.

+ 全然 わかりません。

Hoàn toàn không hiểu.

説明:

Là phó từ biểu thị mức độ. Khi làm chức năng bổ nghĩa cho động từthì chúng được đặt trước động từ. Mang ý nghĩa hoàn toàn…không thì luôn đi với câu phủ định.

注意:

+「全然」còn có thể dùng để bổ nghĩa cho tính từ. あの 映画は 全然 おもしろくないです。xxx。 Bộ phim đó không hay chút nào.