Bài 3: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 3: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 08:34

>> Bài 2: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

1. N を V

Ý nghĩa:

 Chỉ đối tượng của hành động

Mẫu:

+ ご飯(はん)を食(た)べます。

Tôi ăn cơm.

+ 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)します。

Tôi học tiếng nhật.

+ ピアノ(ぴあの)を弾(はじ)きます。

Tôi đánh đàn Piano.

Giải thích:

Trợ từ 「を」được dùng để biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.

Chú ý: Phát âm của「を」giống「お」 Chữ 「を」chỉ được dùng duy nhất làm trợ từ.

2. N(人/動物)とV

Ý nghĩa: Với

Mẫu:

+ 日曜日(にちようび)、犬(いぬ)と散歩(さんぽ)しました。

Chủ nhật tôi đã đi dạo với con chó.

+ 同僚(どうりょう)と日本(にっぽん)へ出張(しゅっちょう)しました。

Tôi đã đi công tác đến Nhật Bản cùng với đồng nghiệp.

Giải thích: Chúng ta dùng trợ từ 「と」để biểu thị một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thựchiện hành động.

Ghi chú: Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng 「ひとりで」. Trường hợp này thì không dùng trợ từ 「と」 ひとりで 東京へ 行きます。xxx Tôi đi Tokyo một mình.