Bài 2: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 2: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ năm - 12/05/2016 16:35

1. N(時間又は場所)+に/へ

Ý nghĩa: Chỉ hướng, địa điểm, thời điểm

Mẫu:

+ 明日(あした)、海外(かいがい)に/へ行(い)きます。

Ngày mai tôi sẽ đi nước ngoài.

+ 午後(ごご)5時(じ)に帰(かえ)ります。

5 giờ chiều tôi sẽ về.

+ このプレゼント(プレゼント)を田中(たなか)さんに/へ渡(わた)してください。

Xin hãy trao món quà này đến anh Tanaka.

Giải thích:

Dùng để chỉ địa điểm.

Dùng để chỉ thời điểm.

Dùng để chỉ hướng đến ai.

Chú ý:

+ Khi muốn nói về thời điểm mà một hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ「に」vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng「に」đối với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp cửa thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng「に」 日曜日「に」奈良へ行きます。 日曜日(にちようび)「に」奈良(なら)へ行(い)きます。 Chủ nhật tôi (sẽ) đi Nara.

+ Khi động từ chỉ sự di chuyển, thì trợ từ「へ」được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.

+ Trợ từ「へ」phát âm là「え」

2. N(時間) に V

Ý nghĩa

 Vào, vào lúc……

Mẫu.

+ 6時半(じはん)に起(お)きます。

Tôi thức dậy vào lúc 6 giờ 30 phút.

+ 8月(つき)15日(にち)に日本(にほん)へ行(い)きました。

Tôi (đã) đến Nhật Bản vào ngày 15 tháng 08.

+ 日曜日(にちようび)「に」友達(ともだち)のうちへ行(い)きます。

Chủ nhật tôi (sẽ) đi đến nhà của người bạn.

Giải thích

Khi muốn nói về thời điểm mà một hành động nào đó xảy ra, chúng ta thêm trợ từ 「に」vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng「に」đối với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm, và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp của thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng「に」