Bài 13: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 13: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ bảy - 14/05/2016 09:59

>> Bài 12: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 11: Ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp N5

V- ます+ たい

意味 Muốn…

+ わたしは沖縄(おきなわ)へ行(い)きたいです。

Tôi muốn đi Okinawa.

+ わたしはてんぷらを(が)食(た)べたいです。

Tôi muốn ăn món Tempura.

+ 神戸(こうべ)で何(なに)を(が)買(か)いたいですか。

Anh/chị muốn mua gì ở Kobe? …Tôi muốn mua một đôi giầy.

+ おなかが痛(いた)いですから、何(なに)も食(た)べたくないです。

Vì bị đau bụng nên tôi không muốn ăn gì.

説明:

Khi động từ được dùng cùng với「ます」thì ta gọi là thể ますcủa động từ. Ví dụ trong 「かいます」, thì「かい」được gọi là ますcủa 「かいます

Động từ thể ます たいです。Đây là cách nói biểu thị sự “muốn làm” một cái gì đó. Cách nói này được dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về ý muốn của người nghe. Trong cách nói này, chúng ta có thể dùng trợ từ 「が」thay cho trợ từ 「を」như ở ví dụ dưới đây. Ngoài 「を」thì không có trợ từ nào khác có thể dùng thay「が」.Động từ thể ます たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi .

注意:

+ Mẫu câu「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.

+ Mẫu câu「Động từ thể ます たいですか」không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì. Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói 「コーヒーをのみたいですか」mà nói là 「コーヒーをのみませんか」