Bài 5: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 5: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 11:02

>> Bài 4: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 3: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 校 - GIÁO, HIỆU, HÀO

音: コウ キョウ

Số nét: 10

JLPT: 5

Bộ thành phần: 木 MỘC 交 GIAO

Nghĩa: Cái cùm chân. Tranh, thi. Tính số. Tra xét đính chính lại sách vở gọi là giáo. Một âm là hiệu. Cái chuồng ngựa. Một âm là hào.

Giải nghĩa:

+Cái cùm chân.

+ Tranh, thi. Như khảo giáo [考校] thi khảo, bất dữ giáo luận [不與校論] chẳng cùng tranh dành.

+ Tính số. Như kiểm giáo [檢校] kiểm xét sự vật.

+ Tra xét đính chính lại sách vở gọi là giáo. Như giáo khám [校勘] khảo xét lại.

+ Một âm là hiệu. Tràng. Như học hiệu [學校] tràng học.

+ Cái chuồng ngựa. Một bộ quân cũng gọi là nhất hiệu [一校].

+ Một âm là hào. Chân cái bát đậu bát chở.

2. Bộ: 行 - HÀNH, HẠNH, HÀNG, HẠNG

訓: い.く ゆ.く -ゆ.き -ゆき -い.き -いき おこな.う おこ.なう

音: コウ ギョウ アン

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 彳 XÍCH

Nghĩa: Bước đi, bước chân đi. Làm ra, thi hành ra. Đi. Không định hẳn, tạm thì. Cái để dùng, của dùng. Trải qua. Sắp tới, dần đến. Bài hát. Lối chữ hành, lối chữ hơi đá thảo gọi là hành. Đường sá. Biến đổi luôn không ngừng. Một âm là hạnh. Lại một âm là hàng. Cửa hàng. Nghề nghiệp của trăm nghề. Một âm nữa là hạng. Hàng lũ. Hạng hạng [行行] cứng cỏi.

Giải nghĩa:

+ Bước đi, bước chân đi.

+ Làm ra, thi hành ra.

+ Đi. Như tống hành [送行] đưa đi, từ hành [辭行] từ đi v.v. Vua chết gọi là đại hành [大行].

+ Không định hẳn, tạm thì. Như hành thự [行署] dinh quan đóng tạm.

+ Cái để dùng, của dùng. Như ngày xưa gọi vàng, gỗ, nước, lửa, đất là ngũ hành [金木水火土為五行] ý nói là năm thứ ấy là cái người ta cần dùng hằng ngày vậy.

+ Trải qua. Như nhất hành tác lại [一行作吏] làm quan qua một lần.

+ Sắp tới, dần đến. Như hành niên ngũ thập [行年五十] tuổi gần đến năm mươi, hành tương tựu mộc [行將就木] sắp chết.

+ Bài hát. Như tràng ca hành [長歌行] bài hát dài.

+ Lối chữ hành, lối chữ hơi đá thảo gọi là hành.

+ Đường sá.

+ Biến đổi luôn không ngừng. Nhà Phật gọi cái ý thức luôn luôn trôi đi là hành uẩn [行蘊].

+ Một âm là hạnh. Đức hạnh, nết na, còn ở tâm là đức [德], thi hành ra là hạnh [行]. Như độc hạnh [獨行] đức hạnh hơn người. Vì thế nhà Phật nói sửa mình trong sạch để thờ Phật gọi là tu hạnh [修行].

+ Lại một âm là hàng. Hàng lối. Phép binh ngày xưa cứ 25 người là nhất hàng [一行] một hàng, vì thế gọi binh lính là hàng ngũ [行伍]. Một dòng chữ cũng gọi là một hàng [一行].

+ Cửa hàng. Một chỗ chứa các đồ hàng để vận tải, buôn bán cho tiện gọi là hàng sạn [行棧] hay hàng gia [行家].

+ Nghề nghiệp của trăm nghề. Người đồng nghiệp gọi là đồng hàng [同行], làm việc không khéo gọi là ngoại hàng [外行].

+ Một âm nữa là hạng. Hạng thứ. Như hạng nhất [行一], hạng nhị [行二], v.v.

+ Hàng lũ. Gọi các người tôn trưởng của bạn mình là trượng nhân hạng [仗人行].

  • Hạng hạng [行行] cứng cỏi.

3. Bộ: 高 - CAO

訓: たか.い たか -だか たか.まる たか.める

音: コウ

Số nét: 10

JLPT: 5

Nghĩa: Cao. Kiêu, đắt. Không thể với tới được gọi là cao. Cao thượng, khác hẳn thói tục. Giọng tiếng lên cao. Quý, kính. Nhiều, lớn hơn. Họ Cao.

Giải nghĩa:

+ Cao. Trái lại với thấp. Như sơn cao thủy thâm [山高水深] núi cao sông sâu.

+ Kiêu, đắt. Như nói giá kiêu giá hạ vậy.

+ Không thể với tới được gọi là cao. Như đạo cao [道高].

+ Cao thượng, khác hẳn thói tục. Như cao nhân [高人] người cao thượng. Nguyễn Du [阮攸] : Thạch ẩn cao nhân ốc [石隱高人屋] (Đào Hoa dịch đạo trung [桃化驛道中]) Đá che khuất nhà bậc cao nhân.

+ Giọng tiếng lên cao. Như cao ca [高歌] hát to, hát lên giọng.

+ Quý, kính.

+ Nhiều, lớn hơn. Như cao niên [高年] bậc lão niên, nhiều tuổi.

+ Họ Cao. Như Cao Bá Quát [高伯适] (1808-1855).