Bài 4: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 4: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 10:11

>> Bài 3: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 2: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 九 - CỬU, CƯU

訓: ここの ここの.つ

音: キュウ ク

Số nét: 2

JLPT: 5

Bộ thành phần: 丿 PHIỆT, TRIỆT 乙 ẤT

Nghĩa: Chín, tên số đếm. Một âm là cưu [九] họp.

Giải nghĩa:

+ Chín, tên số đếm.

+ Một âm là cưu [九] họp. Luận ngữ [論語] : Hoàn Công cửu hợp chư hầu, bất dĩ binh xa, Quản Trọng chi lực dã [桓公九合諸侯,不以兵車,管仲之力也] (Hiến vấn [憲問]) Hoàn Công chín lần họp chư hầu mà không phải dùng võ lực, đó là tài sức của Quản Trọng. Cùng nghĩa với chữ củ [糾].

2. Bộ: 月 - NGUYỆT

訓: つき

音: ゲツ ガツ

Số nét: 4

JLPT: 5

Nghĩa: Mặt trăng. Tháng.

Giải nghĩa:

+ Mặt trăng.

+ Tháng.

3. Bộ: 見 - KIẾN, HIỆN

訓: み.る み.える み.せる

音: ケン

Số nét: 7

JLPT: 5

Bộ thành phần: 目 MỤC

Nghĩa: Thấy, mắt trông thấy. Ý biết, như kiến địa [見地] chỗ biết tới, kiến giải [見解] chỗ hiểu biết, v. Yết kiến. Bị. Một âm là hiện. Tiến cử. Cái trang sức ngoài áo quan.

Giải nghĩa:

+ Thấy, mắt trông thấy.

+ Ý biết, như kiến địa [見地] chỗ biết tới, kiến giải [見解] chỗ hiểu biết, v.v.

+ Yết kiến. Như tham kiến [參見] vào hầu.

+ Bị. Như kiến nghi [見疑] bị ngờ, kiến hại [見害] bị hại, v.v.

+ Một âm là hiện. Tỏ rõ, hiện ra. Luận ngữ [論語] : Thiên hạ hữu đạo tắc hiện, vô đạo tắc ẩn [天下有道則見, 無道則隱] (Thái Bá [泰伯]) Thiên hạ có đạo, thì ra làm quan, còn như thiên hạ vô đạo, thì ở ẩn.

+ Tiến cử.

+ Cái trang sức ngoài áo quan.

4. Bộ: 五 - NGŨ

訓: いつ いつ.つ

音: ゴ

Số nét: 4

JLPT: 5

Bộ thành phần: 二 NHỊ

Nghĩa: Năm, tên số đếm.

Giải nghĩa:

+ Năm, tên số đếm.