Bài 3: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 3: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ sáu - 13/05/2016 09:23
gian

gian

Bài 2: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 間 - GIAN

訓: あいだ ま あい

音: カン ケン

Số nét: 12

JLPT: 5

Bộ thành phần: 門 MÔN 日 NHẬT, NHỰT

Nghĩa: Chữ gian [閒], nghĩa là khoảng, thì thường viết là [間].

Giải nghĩa:

  • Chữ gian [閒], nghĩa là khoảng, thì thường viết là [間].

2. Bộ: 気 - KHÍ

訓: いき

音: キ ケ

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 气 KHÍ, KHẤT 乂 NGHỆ

Nghĩa: Không khí, khí chất. Khí khái, khí phách.

Giải nghĩa:

  • Không khí, khí chất.
  • Khí khái, khí phách.
  • spirit, mind, air, atmosphere, mood

3. Bộ: 休 - HƯU

訓: やす.む やす.まる やす.める

音: キュウ

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 亻 NHÂN 木 MỘC

Nghĩa: Tốt lành. Nghỉ ngơi. Thôi nghỉ. Về nghỉ. Cái tờ bỏ vợ gọi là hưu thư [休書].

Giải nghĩa:

  • Tốt lành.
  • Nghỉ ngơi. Phép nhà Đường, các người làm quan cứ mười ngày được nghỉ một ngày gọi là tuần hưu [旬休].
  • Thôi nghỉ. Như bãi hưu [罷休] bãi về.
  • Về nghỉ. Làm quan già về nghỉ gọi là hưu trí [休致].
  • Cái tờ bỏ vợ gọi là hưu thư [休書].

4. Bộ: 金 - KIM

訓: かね かな- -がね

音: キン コン ゴン

Số nét: 8

JLPT: 5

Nghĩa: Loài kim. Vàng. Tiền. Tiếng kim, một thứ tiếng trong bát âm. Đồ binh. Sắc vàng, phàm các loài động vật thực vật mà gọi là kim đều là vì sắc nó vàng cả. Bền. Dùng để nói các bậc tôn quý. Nhà Kim [金] (1115-1234); một giống rợ diệt nhà Bắc Tống [北宋], lấy được vùng Đông tam tỉnh Mông Cổ và phía bắc nước Tàu, truyền mười đời vua, nối đời 120 năm, sau bị nhà Nguyên [元] lấy mất. Sao Kim, một ngôi sao trong tám vì sao hành tinh lớn.

Giải nghĩa:

  • Loài kim. Phàm các vật lấy ở các mỏ mà có thể nấu chảy ra và biến hóa được hình chất đi đều gọi là kim. Như vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, ngày xưa gọi là ngũ kim [五金] năm loài kim. Đó là kể các thứ thường dùng đó thôi, chứ loài kim thì nhiều thứ lắm.
  • Vàng. Vàng là một loài quý nhất trong loài kim, nên gọi vàng là kim.
  • Tiền. Ngày xưa cho tiền vàng là có giá trị nhất, nên tiền tệ đều gọi là kim. Tục gọi một lạng bạc là nhất kim [一金].
  • Tiếng kim, một thứ tiếng trong bát âm. Như tiếng cái kiểng, cái thanh la gọi là tiếng kim. Ngày xưa thu quân thì khoa chiêng, nên gọi là minh kim thu quân [鳴金收軍].
  • Đồ binh. Như cái giáo cái mác đều gọi là kim.
  • Sắc vàng, phàm các loài động vật thực vật mà gọi là kim đều là vì sắc nó vàng cả.
  • Bền. Như kim thành [金城] thành bền như vàng.
  • Dùng để nói các bậc tôn quý. Như kim khẩu [金口] miệng vàng. Nói về Phật về thần về vua chúa đều dùng chữ kim. Như kim ngôn [金言] lời vàng, lời của các bậc thánh hiền nói.
  • Nhà Kim [金] (1115-1234); một giống rợ diệt nhà Bắc Tống [北宋], lấy được vùng Đông tam tỉnh Mông Cổ và phía bắc nước Tàu, truyền mười đời vua, nối đời 120 năm, sau bị nhà Nguyên [元] lấy mất.
  • Sao Kim, một ngôi sao trong tám vì sao hành tinh lớn.