Bài 23: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 23: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ hai - 16/05/2016 15:14

>> Bài 22: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 21: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 木 - MỘC

訓: き こ-

音: ボク モク

Số nét: 4

JLPT: 5

Nghĩa: Cây, cây to dùng làm nhà cửa đồ đạc được gọi là kiều mộc [喬木], cây có cành mọc là là gần đất gọi là quán mộc [灌木]. Gỗ. Tam mộc [三木] một thứ hình gông cùm. Tiếng mộc, một thứ tiếng trong ngũ âm. Sao mộc, một ngôi sao trong tám vì hành tinh. Chất phác, mộc mạc. Trơ ra, tê dại.

Giải nghĩa:

+ Cây, cây to dùng làm nhà cửa đồ đạc được gọi là kiều mộc [喬木], cây có cành mọc là là gần đất gọi là quán mộc [灌木].

+ Gỗ. Như mộc khí [木器] đồ gỗ, người chết gọi là tựu mộc [就木] nghĩa là phải bỏ vào áo quan gỗ vậy.

+ Tam mộc [三木] một thứ hình gông cùm.

+ Tiếng mộc, một thứ tiếng trong ngũ âm.

+ Sao mộc, một ngôi sao trong tám vì hành tinh.

+ Chất phác, mộc mạc.

+ Trơ ra, tê dại. Như ma mộc bất nhân [麻木不仁] tê dại không cảm giác gì.

2. Bộ: 友 - HỮU

訓: とも

音: ユウ

Số nét: 4

JLPT: 5

Bộ thành phần: 又 HỰU

Nghĩa: Bạn, cùng lòng cùng chí chơi với nhau gọi là hữu. Thuận, ăn ở với anh em phải đạo gọi là hữu.

Giải nghĩa:

+ Bạn, cùng lòng cùng chí chơi với nhau gọi là hữu. Nước nào có tình đi lại thân thiện với nước mình gọi là hữu bang [友邦].

+ Thuận, ăn ở với anh em phải đạo gọi là hữu. Như duy hiếu hữu vu huynh đệ [惟孝友于兄弟] bui hiếu thuận chưng anh em. Bây giờ gọi anh em là hữu vu [友于] là bởi nghĩa đó.