Bài 22: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 22: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ hai - 16/05/2016 14:08

>> Bài 21: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 20: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 万 - VẠN, MẶC

訓: よろず

音: マン バン

Số nét: 3

JLPT: 5

Bộ thành phần: 一 NHẤT

Nghĩa: Muôn, cũng như chữ vạn [萬]. Một âm là Mặc.

Giải nghĩa:

+ Muôn, cũng như chữ vạn [萬].

+ Một âm là Mặc. Như là Mặc Kỳ [万俟], họ Mặc Kỳ.

+ Giản thể của chữ 萬

2. Bộ: 名 - DANH

訓: な -な

音: メイ ミョウ

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 夕 TỊCH 口 KHẨU

Nghĩa: Danh, đối lại với chữ thực. Tên người, đối với người trên thì xưng tên cái mình, đối với bạn bè thì chỉ xưng tên tự mình thôi, có đức có vị thì lúc chết đổi tên khác, gọi tên cũ là tên hèm. Danh dự, người thiện thì được tiếng tốt (mỹ danh [美名]); người ác thì bị tiếng xấu (ác danh [惡名]). Văn tự, cổ nhân gọi một chữ là nhất danh [一名]. Lời tiếng. Một người cũng gọi là một danh. Danh giáo. Danh gia.

Giải nghĩa:

+ Danh, đối lại với chữ thực. Như nói cai quát cả mọi vật gọi là công danh [公名], nói riêng từng thứ gọi là chuyên danh [專名], ở trong phép văn đều gọi là danh từ [名詞].

+ Tên người, đối với người trên thì xưng tên cái mình, đối với bạn bè thì chỉ xưng tên tự mình thôi, có đức có vị thì lúc chết đổi tên khác, gọi tên cũ là tên hèm.

+ Danh dự, người thiện thì được tiếng tốt (mỹ danh [美名]); người ác thì bị tiếng xấu (ác danh [惡名]). Thường dùng để khen các người giỏi. Như danh thần [名臣] bầy tôi giỏi, danh tướng [名將] tướng giỏi, v.v. Cao Bá Quát [高伯适] : Cổ lai danh lợi nhân, Bôn tẩu lộ đồ trung [古來名利人,奔走路塗中] (Sa hành đoản ca [沙行短歌]) Xưa nay hạng người danh lợi, Vẫn tất tả ngoài đường sá.

+ Văn tự, cổ nhân gọi một chữ là nhất danh [一名].

+ Lời tiếng. Như sư xuất hữu danh [師出有名] xuất quân ra có tiếng, nghĩa là vì có điều tiếng gì mới đem quân ra đánh nước ngoài vậy.

+ Một người cũng gọi là một danh. Như sự thi cử thì nói lấy mấy danh mấy danh.

+ Danh giáo. Trong luân lý định rành phận trên dưới, danh phận trên dưới chính đính rồi mới ra vẻ, nên gọi là danh giáo [名教].

+ Danh gia. Một môn học trong chín môn ngày xưa. Đại ý cốt để biện biệt chỗ khác chỗ cùng, cứ danh mà tìm sự thực, không thể vơ váo lẫn lộn được. Về sau xen vào nhà học về hình phép, cũng gọi là hình danh chi học [刑名之學], hoặc gọi là danh pháp [名法]. Môn học biện luận bên Tây cũng giống ý chỉ ấy, nên Tầu dịch là danh học, tức là môn Luận lý học vậy.