Bài 20: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 20: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ hai - 16/05/2016 10:18

>> Bài 19: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 18: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 父 - PHỤ, PHỦ訓: ちち音: フ

Số nét: 4

JLPT: 5

Nghĩa: Cha, bố. Phụ lão [父老] tiếng gọi tôn các người già. Một âm là phủ. Người già.

Giải nghĩa:

+ Cha, bố.

+ Phụ lão [父老] tiếng gọi tôn các người già.

+ Một âm là phủ. Cùng nghĩa với chữ phủ [甫]. Tiếng gọi lịch sự của đàn ông. Như ông Thái Công gọi là thượng phủ [尚父], đức Khổng Tử gọi là Ny phủ [尼父], v.v.

+ Người già. Như điền phủ [田父] ông già làm ruộng, ngư phủ [漁父] ông già đánh cá, v.v.

2. Bộ: 聞 - VĂN, VẤN, VẶN

訓: き.く き.こえる

音: ブン モン

Số nét: 14

JLPT: 5

Bộ thành phần: 門 MÔN 耳 NHĨ

Nghĩa: Nghe thấy. Trí thức. Truyền đạt. Ngửi thấy. Một âm là vấn. Danh dự.

Giải nghĩa:

+ Nghe thấy. Như phong văn [風聞] mảng nghe, truyền văn [傳聞] nghe đồn, v.v. Thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn [預聞].

+ Trí thức. Phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn [博學多聞], gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí [博聞強識], gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn [孤陋寡聞].

+ Truyền đạt. Như phụng văn [奉聞] kính bảo cho biết, đặc văn [特聞] đặc cách báo cho hay.

+ Ngửi thấy.

+ Một âm là vấn. Tiếng động tới. Như thanh vấn vu thiên [聲聞于天] tiếng động đến trời.

+ Danh dự. Như lệnh vấn [令聞] tiếng khen tốt. Ta quen đọc là vặn.

3. Bộ: 母 - MẪU, MÔ

訓: はは も

音: ボ

Số nét: 5

JLPT: 5

Bộ thành phần: 毋 VÔ, MƯU

Nghĩa: Mẹ. Phàm vật gì làm cốt để sinh ra các cái đều gọi là mẫu. Tiếng gọi tôn các đàn bà tôn trưởng. Giống cái. Một âm là mô.

Giải nghĩa:

+ Mẹ.

+ Phàm vật gì làm cốt để sinh ra các cái đều gọi là mẫu. Như mẫu tài [母財] tiền vốn.

+ Tiếng gọi tôn các đàn bà tôn trưởng. Như cô mẫu [姑母] bà cô, cữu mẫu [舅母] bà mợ.

+ Giống cái. Như mẫu kê [母雞] gà mái, mẫu trệ [母彘] lợn sề, v.v.

+ Một âm là mô. Men, mẻ.