Bài 18: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 18: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ bảy - 14/05/2016 16:33

>> Bài 17: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 16: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 入 - NHẬP

訓: い.る -い.る -い.り い.れる -い.れ はい.る

音: ニュウ ジュ

Số nét: 2

JLPT: 5

Nghĩa: Vào, đối lại với chữ xuất [出] ra. Dùng vào, buộc vào. Được, khoảng tiền thu vào gọi là nhập khoản [入款]. Hợp. Tiếng nhập, âm chữ có bốn âm là bình thượng khứ nhập [平上去入].

Giải nghĩa:

+ Vào, đối lại với chữ xuất [出] ra.

+ Dùng vào, buộc vào. Như nhập thủ [入手], cố nhập [故入] buộc tội vào, sát nhập [詧入] thu nộp vào. Đem chỗ nọ nộp cho chỗ kia.

+ Được, khoảng tiền thu vào gọi là nhập khoản [入款].

+ Hợp. Như nhập điệu [入調] hợp điệu, nhập cách [入格] hợp cách.

+ Tiếng nhập, âm chữ có bốn âm là bình thượng khứ nhập [平上去入]. Tiếng ngắn mà gặt là tiếng nhập.

2. Bộ: 年 - NIÊN

訓: とし

音: ネン

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 丿 PHIỆT, TRIỆT 干 KIỀN, CAN, CÀN, CÁN

Nghĩa: Năm. Tuổi. Người đỗ cùng khoa gọi là đồng niên [同年]. Được mùa.

Giải nghĩa:

+ Năm.

+ Tuổi.

+ Người đỗ cùng khoa gọi là đồng niên [同年]. Hai nhà đi lại với nhau gọi là niên nghị [年誼].

+ Được mùa.

3. Bộ: 白 - BẠCH

訓: しろ しら- しろ.い

音: ハク ビャク

Số nét: 5

JLPT: 5

Bộ thành phần: 日 NHẬT, NHỰT

Nghĩa: Sắc trắng. Sạch. Sáng. Đã minh bạch. Trình bày, kẻ dưới thưa với người trên gọi là bạch. Chén rượu. Trắng không, sách không có chữ gọi là bạch quyển [白卷]. Nói đơn sơ.

Giải nghĩa:

+ Sắc trắng.

+ Sạch. Như thanh bạch [清白] trong sạch.

+ Sáng. Tô Thức [蘇軾] : Đông phương kí bạch [東方既白] (Tiền Xích Bích phú [前赤壁賦]) Trời đã rạng đông.

+ Đã minh bạch. Như kỳ oan dĩ bạch [其冤已白] nỗi oan đã tỏ.

+ Trình bày, kẻ dưới thưa với người trên gọi là bạch.

+ Chén rượu. Như phù nhất đại bạch [浮一大白] uống cạn một chén lớn.

+ Trắng không, sách không có chữ gọi là bạch quyển [白卷].

+ Nói đơn sơ. Như bạch thoại [白話] lối văn nói đơn sơ dễ hiểu.