Bài 15: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 15: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ bảy - 14/05/2016 15:13

>> Bài 14: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 13: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 長 - TRƯỜNG, TRƯỞNG, TRƯỚNG

訓: なが.い おさ

音: チョウ

Số nét: 8

JLPT: 5

Nghĩa: Dài. Lâu dài. Xa. Thường. Hay, tài. Một âm là trưởng. Tuổi cao hơn, có tuổi hơn. Những bậc trên mình mà có tuổi gọi là trưởng lão [長老]. Hàng thứ nhất. Đứng đầu. Lớn lên, trái lại với tiêu mòn. Lại một âm là trướng.

Giải nghĩa:

+ Dài. So hai đầu với nhau, bên nào thừa hơn gọi là trường.

+ Lâu dài. Như trường thọ [長壽] sống lâu.

+ Xa. Như trường đồ [長途] đường xa.

+ Thường. Như môn tuy thiết nhi trường quan [門雖設而長關] tuy có cửa mà thường đóng mãi.

+ Hay, tài. Như nhất trường khả thủ [一長可取] có một cái hay khá lấy.

+ Một âm là trưởng. Người đã đến tuổi trưởng thành gọi là trưởng.

+ Tuổi cao hơn, có tuổi hơn.

+ Những bậc trên mình mà có tuổi gọi là trưởng lão [長老].

+ Hàng thứ nhất. Như trưởng tử [長子] con trưởng, trưởng tôn [長孫] cháu trưởng, v.v.

+ Đứng đầu. Chức đầu các bộ đều gọi là bộ trưởng [部長]. Lục quân trưởng [陸軍長] chức đứng đầu các quân bộ.

+ Lớn lên, trái lại với tiêu mòn. Như cẩu đắc kì dưỡng vô vật bất trưởng [苟得其養無物不長], nếu nuôi hợp cách, không vật nào không lớn.

+ Lại một âm là trướng. Chiều dài, nhiều, thừa. Như trướng nhất thân hữu bán [長一身有半] đo chiều dài hơn một thân rưỡị

2. Bộ: 天 - THIÊN

訓: あまつ あめ あま-

音: テン

Số nét: 4

JLPT: 5

Bộ thành phần: 一 NHẤT 大 ĐẠI, THÁI

Nghĩa: Bầu trời. Cái gì kết quả tự nhiên, sức người không thể làm được gọi là thiên. Nhà tôn giáo gọi chỗ các thần linh ở là thiên. Ngày. Thì tiết trời. Phàm cái gì không thể thiếu được cũng gọi là thiên. Đàn bà gọi chồng là thiên, cũng gọi là sở thiên [所天]. Ông trời, có nhiều nhà tu xưa cho trời là ngôi chúa tể cả muôn vật, giáng họa ban phúc đều quyền ở trời cả. Hình phạt khắc chữ chàm vào trán gọi là thiên [天].

Giải nghĩa:

+ Bầu trời.

+ Cái gì kết quả tự nhiên, sức người không thể làm được gọi là thiên. Như thiên nhiên [天然], thiên sinh [天生], v.v.

+ Nhà tôn giáo gọi chỗ các thần linh ở là thiên. Như thiên quốc [天國], thiên đường [天當], v.v.

+ Ngày. Như kim thiên [今天] hôm nay, minh thiên [明天] ngày mai.

+ Thì tiết trời. Như nhiệt thiên [熱天] trời nóng, lãnh thiên [冷天] trời lạnh.

+ Phàm cái gì không thể thiếu được cũng gọi là thiên. Như thực vi dân thiên [食為民天] ăn là thứ cần của dân.

+ Đàn bà gọi chồng là thiên, cũng gọi là sở thiên [所天].

+ Ông trời, có nhiều nhà tu xưa cho trời là ngôi chúa tể cả muôn vật, giáng họa ban phúc đều quyền ở trời cả. Nhà Phật [佛] thì cho trời cũng là một loài có công tu thiện nhiều hơn, được sinh vào cõi đời sung sướng hơn người mà thôi.

+ Hình phạt khắc chữ chàm vào trán gọi là thiên [天].

3. Bộ: 電 - ĐIỆN

音: デン

Số nét: 13

JLPT: 5

Bộ thành phần: 雨 VŨ, VÚ

Nghĩa: Chớp, điện. Soi tỏ. Nhanh chóng. Điện báo, thường gọi tắt là điện.

Giải nghĩa:

+ Chớp, điện. Là một cái sức cảm ứng của muôn vật đều có. Cái sức cảm ứng đó nó sẵn có hai tính đối đãi nhau, khác tính thì hút lấy nhau, cùng tính thì lại cự nhau, cho nên mới chia ra âm điện [陰電] và dương điện [陽電] hay gọi là chính điện [正電] và phụ điện [負電]. Đang lúc vật thể nó yên lặng, thì không thấy sức điện ở đâu, đến lúc nó quện nó sát vào vật khác, mất cái tính trung hòa đi, bấy giờ nó tất lôi thứ điện khác tính nó để sang đều với nó. Cái sức lôi kéo của nó rất mạnh và rất nhanh, tóe ra những ánh sáng rất mạnh rất sáng. Như chớp và sét ta thường trông thấy, ấy là thứ điện thiên nhiên. Bây giờ người ta lợi dụng nó để chạy máy thay sức người gọi là điện nhân tạo. Cách làm ra điện có hai cách : dùng bánh xe máy sát nhau mà sinh ra điện. Như xe điện, đèn điện thường dùng đó, dùng vật chất hòa hợp mà sinh ra điện. Như điện đánh dây thép và điện mạ thường dùng đó.

+ Soi tỏ. Như đem trình cho người xét gọi là trình điện [呈電].

+ Nhanh chóng. Như phong trì điện xế [風馳電掣] nhanh như gió thổi chớp loé.

+ Điện báo, thường gọi tắt là điện.