Bài 12: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 12: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ bảy - 14/05/2016 09:51

>> Bài 10: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 11: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 生 - SANH, SINH

訓: い.きる い.かす い.ける う.まれる うま.れる う.まれ うまれ う.む お.う は.える は.やす き なま なま- な.る な.す む.す -う

音: セイ ショウ

Số nét: 5

JLPT: 5

Nghĩa: Sống, đối lại với tử [死]. Còn sống. Những vật có sống. Sinh sản, nẩy nở. Nuôi, những đồ để nuôi sống đều gọi là sanh. Sống, chưa chín gọi là sanh. Chưa quen, chưa rành. Học trò. Dùng như chữ mạt [末]. Dùng làm tiếng đệm. Tiếng dùng trong tấn tuồng. Ta quen đọc là chữ sinh.

Giải nghĩa:

+ Sống, đối lại với tử [死].

+ Còn sống. Như bình sanh [平生] lúc ngày thường còn sống, thử sanh [此生] đời này, v.v.

+ Những vật có sống. Như chúng sanh [眾生], quần sanh [群生] đều là nói các loài có sống cả.

+ Sinh sản, nẩy nở. Như sanh tử [生子] đẻ con, sinh lợi [生利] sinh lời, v.v.

+ Nuôi, những đồ để nuôi sống đều gọi là sanh. Như sanh kế [生計] các kế để nuôi sống.

+ Sống, chưa chín gọi là sanh. Như sanh nhục [生肉] thịt sống, sanh ti [生絲] tơ tằm sống.

+ Chưa quen, chưa rành. Như làm việc không có kinh nghiệm gọi là sanh thủ [生手], khách không quen thuộc gọi là sanh khách [生客] khách lạ, v.v.

+ Học trò. Như tiên sanh [先生] ông thầy, nghĩa là người học trước mình, hậu sanh [後生] học trò, nghĩa là người sinh sau, v.v. Thầy gọi học trò là sanh, học trò cũng tự xưng mình là sanh.

+ Dùng như chữ mạt [末].

+ Dùng làm tiếng đệm.

+ Tiếng dùng trong tấn tuồng.

+ Ta quen đọc là chữ sinh.

2. Bộ: 西 - TÂY, TÊ

訓: にし

音: セイ サイ ス

Số nét: 6

JLPT: 5

Nghĩa: Phương tây. Thái tây [泰西] chỉ về châu Âu, châu Mỹ. Phật giáo từ Ấn Độ truyền vào nước Tàu, cho nên gọi phương Tây là đất Phật. Tôn Tịnh độ [淨土] trong Phật giáo nói người niệm Phật lúc chết sẽ được đức Di-đà tiếp dẫn về nước Cực Lạc ở phía tây xứ ta ở, tây phương cực lạc thế giới [西方極樂世界]. Cũng đọc là tê.

Giải nghĩa:

+ Phương tây.

+ Thái tây [泰西] chỉ về châu Âu, châu Mỹ. Như tây sử [西史] sử tây, tây lịch [西歷] lịch tây. Vì các nước ấy ở về phía tây nước Tàu nên gọi là nước Tây.

+ Phật giáo từ Ấn Độ truyền vào nước Tàu, cho nên gọi phương Tây là đất Phật.

+ Tôn Tịnh độ [淨土] trong Phật giáo nói người niệm Phật lúc chết sẽ được đức Di-đà tiếp dẫn về nước Cực Lạc ở phía tây xứ ta ở, tây phương cực lạc thế giới [西方極樂世界]. Vì thế nên tục mới gọi người chết là quy tây [歸西].

+ Cũng đọc là tê.

3. Bộ: 先 - TIÊN, TIẾN

訓: さき ま.ず

音: セン

Số nét: 6

JLPT: 5

Bộ thành phần: 儿 NHÂN, NHI, NGHÊ

Nghĩa: Trước. Người đã chết gọi là tiên. Một âm là tiến.

Giải nghĩa:

+ Trước.

+ Người đã chết gọi là tiên. Như tiên đế [先帝] vua đời trước, tiên nghiêm [先嚴] cha xưa.

+ Một âm là tiến. Làm trước. Như tiến ngã trước tiên [先我著鞭] liệu thế làm trước ta.