Bài 11: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Bài 11: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5
Thứ bảy - 14/05/2016 09:10

>> Bài 10: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

>> Bài 9: Kanji tiếng Nhật sơ cấp N5

1. Bộ: 食 - THỰC, TỰ

訓: く.う く.らう た.べる は.む

音: ショク ジキ

Số nét: 9

JLPT: 5

Nghĩa: Đồ để ăn. Ăn. Lộc. Mòn, khuyết, cùng nghĩa với chữ thực [蝕]. Thực ngôn [食言] ăn lời, đã nói ra mà lại lật lại gọi là thực ngôn. Thực chỉ [食指] ngón tay trỏ, có khi dùng để đếm số người ăn. Một âm là tự, cùng nghĩa với chữ tự [飼] cho ăn.

Giải nghĩa:

+ Đồ để ăn. Các loài thóc gạo để ăn cho sống người gọi là thực. Nói rộng ra thì hết thảy các cái có thể ăn cho no bụng được đều gọi là thực.

+ Ăn. Như thực phạn [食飯] ăn cơm.

+ Lộc. Như sách Luận ngữ [論語] nói quân tử mưu đạo bất mưu thực [君子謀道不謀食] (Vệ Linh Công [衛靈公]) người quân tử mưu đạo không mưu ăn lộc.

+ Mòn, khuyết, cùng nghĩa với chữ thực [蝕]. Như nhật thực [日蝕] mặt trời phải ăn, nguyệt thực [月蝕] mặt trăng phải ăn, v.v.

+ Thực ngôn [食言] ăn lời, đã nói ra mà lại lật lại gọi là thực ngôn.

+ Thực chỉ [食指] ngón tay trỏ, có khi dùng để đếm số người ăn. Như thực chỉ phồn đa [食指繁多] số người đợi mình kiếm ăn nhiều.

+ Một âm là tự, cùng nghĩa với chữ tự [飼] cho ăn. Như ẩm chi tự chi [飲之食之] cho uống cho ăn. Có nghĩa là chăn nuôi. Như tự ngưu [食牛] chăn trâu.

2. Bộ: 人 - NHÂN

訓: ひと -り -と

音: ジン ニン

Số nét: 2

JLPT: 5

Nghĩa: Người, giống khôn nhất trong loài động vật. Tiếng đối lại với mình.

Giải nghĩa:

+ Người, giống khôn nhất trong loài động vật.

+ Tiếng đối lại với mình. Như tha nhân [他人] người khác, chúng nhân [眾人] mọi người, vô nhân ngã chi kiến [無人我之見] không có phân biệt mình với người, v.v. thấu được nghĩa này, trong đạo Phật cho là bực tu được nhân không [人空].

3. Bộ: 水 - THỦY

訓: みず みず-

音: スイ

Số nét: 4

JLPT: 5

Nghĩa: Nước. Sông, ngòi, khe, suối, phàm cái gì bởi nước mà thành ra đều gọi là thủy. Sao Thủy, một ngôi sao ở gần mặt trời nhất. Bạc đúc có thứ tốt thứ kém, gia giảm cho nó đều gọi là thân thủy [申水], thiếp thủy [貼水], v.

Giải nghĩa:

+ Nước.

+ Sông, ngòi, khe, suối, phàm cái gì bởi nước mà thành ra đều gọi là thủy.

+ Sao Thủy, một ngôi sao ở gần mặt trời nhất.

+ Bạc đúc có thứ tốt thứ kém, gia giảm cho nó đều gọi là thân thủy [申水], thiếp thủy [貼水], v.v.