Cùng học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT YAMADA VIỆT NAM

Cùng học từ vựng tiếng Nhật về chủ đề gia đình
Thứ tư - 25/05/2016 15:36
tai xuong 2

tai xuong 2

Khi học bất cứ ngôn ngữ nào, bài tập đầu tiên bạn phải làm là giới thiệu về các thành viên trong gia đình. Bạn học tiếng Nhật để làm gì thì cũng phải làm bài tập tương tự như trên. Vậy bạn đã chuẩn bị được gì? Để tối ưu hóa, hãy cùng  Yamda tìm hiểu về những từ vựng trong chủ đề về gia đình. Điều đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp với người Nhật, đến chơi nhà họ trong những dịp nghỉ, làm quen với các thành viên trong gia đình. Sau đây là một số từ vựng thông dụng về chủ đề gia đình

Từ vựng để xưng hô với các người có quan hệ ruột thịt

Bạn học tiếng Nhật để xem phim không cần sub hay để du lịch, du học, xuất khẩu lao động… thì bạn cũng cần phải biết các từ vựng để chỉ  mối quan hệ ruột thịt bằng tiếng Nhật

 父 / ちち(chi chi):              Cha

母/ はは(haha):                    Mẹ

姉妹/ しまい (Shimai):      Chị gái

 兄/ あに(ani):                      Anh trai

弟/ おとうと(otouto):        Em trai

妹/いもうと(imouto):        Em gái

息子/ むすこ(musuko):     Con trai

娘/ むすめ( musume):        Con gái

Trong gia đình Người Nhât, thường có khoảng từ 3-4 người do thực tế, dân số Nhật Bản đang già hóa. Do đó, đến chơi nhà, người Nhật sẽ chỉ dùng những từ này để giới thiệu các thành viên trong gia đình với bạn. Bạn cần học thuộc lòng này để không  bỡ ngỡ khi giao tiếp với bạn bè người Nhật

Từ vựng để chỉ quan hệ hôn nhận / tình cảm

 夫婦/ふうふ (fuufu) : Vợ chồng

主人/ しゅじん (shujin): Chồng

家内/かない(kanai): Vợ

義理の兄/ ぎりのあに (giri no ani): Anh rể

義理の弟/  ぎりのおとうと ( giri no otouto) : Em rể

お爺さん/おじいさん   ( ojii san): Ông nội / ông ngoại

お婆さん  /  おばあさん ( obaa san): Bà nội/ bà ngoại

Để chỉ mối quan hệ hôn nhân, tình cảm bạn thường xuyên gặp một số từ vựng sau

ガールフレンド (Gārufurendo) : Bạn gái
彼氏 (Kareshi)  : Bạn trai
婚約者(Fianse): Hôn phu/ hôn thê
Để xưng hô với những người có quan hệ họ hàng
Người Nhật đề cao các mối quan hệ họ hàng, thân thích. Do đề cao mối quan hệ này, trong giao tiếp bạn cũng nên để ý tránh rơi để rơi vào tình trạng bị coi là “vô duyên” hay không tôn trọng đối phương. Một số từ vựng để chỉ mối quan hệ họ hàng trong tiếng Nhật gồm
伯父/おじ( oji): Bác/chú họ
伯母/おば ( oba):  Dì/ bác gái
従兄弟/いとこ ( itoko): Anh/ chị/em họ
 Một số từ chung để chỉ các mối quan hệ trong một giao đình/ dòng họ người Nhật gồm

両親 (ryoushin): Phụ huynh

遠く(Toku): Họ hàng xa

 Trên đây là một số từ vựng về chủ đề gia đình mà Yamada biên soạn. Để đem lại hiệu quả học tiếng Nhật, bạn nên học theo từng chủ đề một . học hết chủ đề này sang chủ đề khác. Trong giao tiếp, việc xưng hô đúng người, đúng địa vị xã hội là điêu vô cùng quan trọng. Việc đó đầu tiên thể hiện sự tôn trọng của bạn với đối phương hơn nữa sẽ giúp bạn nhanh chóng hòa nhập với nền văn hóa Nhật Bản.